Hoạt động nhập khẩu phế liệu tại Việt Nam ngày càng được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho ngành tái chế trong nước. Nếu doanh nghiệp không nắm rõ danh mục phế liệu cấm nhập khẩu, nguy cơ vi phạm pháp luật và chịu chế tài nặng là rất cao. Bài viết dưới đây được Phế Liệu Huy Lộc Phát cập nhật mới nhất để giúp doanh nghiệp và cá nhân hoạt động đúng quy định.

Vì sao Việt Nam phải ban hành danh mục phế liệu cấm nhập khẩu?
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu tái chế tăng cao khiến lượng phế liệu từ nước ngoài đổ vào Việt Nam ngày càng lớn. Tuy nhiên, nhiều lô hàng chứa phế liệu nguy hại, không đạt chuẩn, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Trước thực trạng đó, Nhà nước buộc phải thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ, phân loại rõ nhóm phế liệu được phép và nhóm bị cấm nhập khẩu. Mục tiêu chính gồm:
- Bảo vệ môi trường: Ngăn chặn tình trạng Việt Nam trở thành “bãi rác” của thế giới, đặc biệt sau khi nhiều quốc gia châu Á siết chặt chính sách nhập khẩu phế liệu.
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Nhiều loại phế liệu chứa kim loại nặng, hóa chất độc hại, gây nguy hiểm cho người lao động và dân cư xung quanh khu vực tái chế.
- Phát triển ngành tái chế nội địa: Ưu tiên thu gom và sử dụng nguồn phế liệu trong nước, giảm lệ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu kém kiểm soát.
- Đáp ứng cam kết quốc tế: Tuân thủ Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Quy định pháp lý về nhập khẩu phế liệu tại Việt Nam
Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động nhập khẩu phế liệu tại Việt Nam được xây dựng theo nhiều tầng, từ luật nền tảng đến các thông tư hướng dẫn cụ thể. Dưới đây là các văn bản cốt lõi doanh nghiệp cần nắm rõ:
| Văn bản pháp lý | Nội dung chính |
| Luật Bảo vệ Môi trường 2020 | Nền tảng pháp lý cao nhất, quy định nguyên tắc quản lý chất thải và phế liệu nhập khẩu |
| Nghị định 08/2022/NĐ-CP | Hướng dẫn chi tiết Luật BVMT 2020; quy định trách nhiệm doanh nghiệp, quy trình đăng ký, kiểm tra và xử lý vi phạm |
| Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Ban hành danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu |
| Quyết định 13/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (thay thế Quyết định 18/2020/QĐ-TTg) |
| Thông tư 18/2024/TT-BCT | Bộ Công Thương ban hành ngày 08/10/2024, quy định Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu – có hiệu lực từ 01/01/2025 đến 31/12/2029 |
Lưu ý quan trọng: Thông tư 18/2024/TT-BCT thay thế hoàn toàn Thông tư 27/2019/TT-BCT (hết hiệu lực ngày 31/12/2024). Các doanh nghiệp cần cập nhật và áp dụng theo quy định mới nhất này.
Đối tượng áp dụng
Danh mục phế liệu cấm nhập khẩu và các quy định liên quan được áp dụng với các nhóm đối tượng sau:
- Thương nhân tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa là phế liệu.
- Tổ chức, cơ quan quản lý phụ trách hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu phế liệu.
- Doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu đầu vào.
- Cơ quan hải quan, kiểm tra chất lượng và các cơ quan chức năng liên quan đến kiểm soát phế liệu nhập khẩu.
- Cá nhân, tổ chức khác có hoạt động liên quan đến nhập khẩu, vận chuyển, lưu trữ phế liệu trên lãnh thổ Việt Nam.
Riêng quy định về danh mục phế liệu tạm ngừng chuyển khẩu không áp dụng với trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu mà không qua cửa khẩu Việt Nam.
Danh mục phế liệu cấm nhập khẩu vào Việt Nam
Theo Thông tư 18/2024/TT-BCT, các loại phế liệu dưới đây bị tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu, áp dụng từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2029:
| Mã HS | Nhóm hàng |
| 2520 | Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (kể cả loại đã nhuộm màu hoặc thêm chất xúc tác) |
| 2618 | Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép |
| 2619 | Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và phế thải khác từ luyện sắt hoặc thép |
| 2620 | Xỉ, tro và cặn (trừ từ sản xuất sắt/thép) có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất |
| 3818 | Nguyên tố hóa học đã kích tạp dùng trong điện tử (dạng đĩa, tấm mỏng…) |
| 3919 | Tấm, phiến, màng, lá tự dính bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn |
| 3920 | Tấm, phiến, màng, lá bằng plastic không xốp, chưa gia cố, chưa gắn lớp mặt |
| 74xx | Phế liệu và mảnh vụn của đồng (Copper) |
| 75xx | Phế liệu và mảnh vụn của niken (Nickel) |
| 76xx | Phế liệu và mảnh vụn của nhôm (Aluminium) |
| 79xx | Phế liệu và mảnh vụn của kẽm (Zinc) |
| 8112 | Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), kể cả phế liệu và mảnh vụn |
Các loại phế liệu tuyệt đối cấm nhập khẩu (Không có trong danh mục được phép)
Ngoài danh mục tạm ngừng nêu trên, còn tồn tại nhóm phế liệu tuyệt đối không được phép nhập khẩu do không có trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 13/2023/QĐ-TTg. Nguyên tắc hoạt động theo cơ chế “chỉ những gì được liệt kê mới được phép”, tức mọi loại phế liệu không có tên trong danh sách cho phép đều mặc nhiên bị cấm.
Phế liệu Nhựa
Việt Nam chỉ cho phép nhập khẩu một số loại nhựa phế liệu nhất định với tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt. Các loại nhựa không có trong danh mục được phép đều bị cấm nhập khẩu, bao gồm:
- PA (Polyamide / Nylon): Thường gặp trong linh kiện cơ khí, vải kỹ thuật (không được phép nhập khẩu dưới dạng phế liệu).
- PC (Polycarbonate): Dùng trong kính chắn gió, thiết bị điện tử (bị cấm nhập khẩu dạng phế liệu do nguy cơ chứa BPA).
- PMMA (Acrylic): Phế liệu kính acrylic, biển quảng cáo (không nằm trong danh mục cho phép).
- PU (Polyurethane): Phế liệu đệm mút, vật liệu cách nhiệt (bị cấm do khó tái chế và tiềm ẩn chất độc hại).
- EVA (Ethylene Vinyl Acetate): Phế liệu đế giày, thảm (không được phép nhập khẩu)
Phế liệu nhựa nhập khẩu hợp lệ phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, được sắp xếp tách biệt trong lô hàng/container để thuận tiện kiểm tra và đã được loại bỏ các chất cấm theo quy định.

Phế liệu Giấy
Phế liệu giấy nhập khẩu chịu sự kiểm soát chặt về chất lượng và thành phần. Những loại bị cấm hoặc không đủ điều kiện nhập khẩu bao gồm:
- Giấy lẫn tạp chất vượt ngưỡng cho phép: Phế liệu giấy phải đảm bảo tỷ lệ tạp chất (không phải giấy) không vượt quá mức quy định trong QCVN tương ứng.
- Giấy có chứa chất nguy hại: Giấy tráng hóa chất, giấy in có mực chứa kim loại nặng vượt ngưỡng đều không được nhập khẩu.
- Giấy lẫn phế liệu ngoài danh mục: Tỷ lệ phế liệu giấy có mã HS khác so với mã khai báo không được vượt quá 20% tổng khối lượng lô hàng.
- Giấy chứa các chất cấm nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phế liệu Kim loại
Việt Nam chỉ cho phép nhập khẩu 6 nhóm kim loại màu phế liệu cụ thể cụ thể gồm thu mua nhôm phế liệu, đồng, chì, thiếc, kẽm và niken. Các loại kim loại không có trong danh mục được phép gồm:
- Vonfram: Bị cấm do tính chiến lược trong công nghiệp quốc phòng và công nghệ cao.
- Molypden: Không được phép nhập khẩu vì lý do an ninh kinh tế tương tự.
- Magie và Titan: Tính dễ cháy cao, khó kiểm soát an toàn trong quá trình xử lý và tái chế.
- Zircon, Antimon: Không có trong danh mục phế liệu được phép nhập khẩu.
- Coban, Vanadi, Crom: Thuộc nhóm kim loại chiến lược hoặc có nguy cơ ô nhiễm cao, bị hạn chế nhập khẩu.

Phế liệu Dệt may và Khoáng sản
Nhóm phế liệu dệt may và khoáng sản cũng bị kiểm soát nghiêm ngặt, nhiều loại bị cấm hoàn toàn:
- Phế liệu dệt may lẫn tạp chất nguy hại: Vải, sợi phế liệu chứa hóa chất xử lý vượt ngưỡng an toàn, hoặc lẫn các chất độc hại theo danh mục cấm.
- Amiang nhóm Amphibole: Tất cả sản phẩm, vật liệu chứa amiang thuộc nhóm Amphibole bị cấm tuyệt đối nhập khẩu theo Thông tư 25/2016/TT-BXD do nguy cơ gây ung thư phổi.
- Thạch cao và các khoáng sản xỉ luyện kim: Như đã nêu trong bảng danh mục, các mã hàng 2520, 2618, 2619, 2620 đều nằm trong danh sách tạm ngừng tạm nhập, tái xuất.
- Phế liệu, phế thải từ thiết bị làm lạnh sử dụng CFC: Bị cấm nhập khẩu theo Thông tư 01/2013/TT-BTNMT do ảnh hưởng đến tầng ozone.
Rủi ro và chế tài xử lý khi vi phạm quy định nhập khẩu phế liệu cấm
Vi phạm quy định về danh mục phế liệu cấm nhập khẩu kéo theo nhiều hệ lụy pháp lý và tài chính nghiêm trọng. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các hình thức xử lý sau:
- Xử phạt vi phạm hành chính: Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022 và Nghị định 24/2025), mức phạt tiền được áp dụng theo giá trị lô hàng vi phạm:
- Hàng vi phạm trị giá dưới 20 triệu đồng: Phạt từ 10–20 triệu đồng.
- Mức phạt có thể lên tới 1 tỷ đồng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và khối lượng phế liệu.
- Tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi so với mức phạt cá nhân.
- Buộc tái xuất toàn bộ lô hàng: Toàn bộ phế liệu vi phạm bị buộc tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn quy định. Chi phí tái xuất, lưu kho, lưu bãi trong thời gian chờ xử lý do doanh nghiệp vi phạm hoàn toàn chịu, gây thiệt hại tài chính đáng kể.
- Tịch thu tang vật và phương tiện: Cơ quan có thẩm quyền có thể tịch thu hàng hóa vi phạm, phương tiện vận chuyển và thiết bị xử lý phế liệu nếu phát hiện dấu hiệu cố tình vi phạm.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự: Với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có hành vi gian lận khai báo hoặc gây hậu quả môi trường lớn, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có thể bị khởi tố hình sự.
- Ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động kinh doanh: Ngoài các chế tài trực tiếp, việc vi phạm còn làm mất uy tín doanh nghiệp, ảnh hưởng đến giấy phép hoạt động và khả năng tham gia các giao dịch thương mại quốc tế trong tương lai.
Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu vào Việt Nam
Theo Quyết định 13/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các loại phế liệu dưới đây được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất khi đáp ứng đầy đủ điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật:
| Nhóm phế liệu | Điều kiện cơ bản |
| Phế liệu sắt, thép, gang | Đáp ứng QCVN 31:2024/BTNMT; không lẫn chất nguy hại; tỷ lệ sai mã HS ≤ 20% |
| Phế liệu nhựa (PE, PP, PET, PVC, PS, ABS, HIPS) | Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; phân loại tách biệt theo từng chủng loại |
| Phế liệu giấy (OCC, ONP, bìa carton…) | Tỷ lệ tạp chất trong ngưỡng; mã HS sai lệch ≤ 20% khối lượng lô hàng |
| Phế liệu thủy tinh | Đáp ứng QCVN 65:2024/BTNMT; đã loại bỏ vật liệu cấm nhập khẩu |
| Phế liệu kim loại màu được phép (đồng, nhôm, chì, thiếc, kẽm, niken và hợp kim) | Đáp ứng QCVN 66:2024/BTNMT; chỉ áp dụng với 6 nhóm kim loại màu cụ thể theo danh mục |
Lưu ý: Từ tháng 7/2025, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới (QCVN 31, 65, 66:2024/BTNMT) áp dụng bắt buộc với phế liệu nhập khẩu. Doanh nghiệp cần cập nhật và tuân thủ tiêu chuẩn mới này khi thực hiện thủ tục nhập khẩu.
Phế Liệu Huy Lộc Phát – Giải pháp thu gom phế liệu an toàn, đúng quy định
Trước bối cảnh pháp lý ngày càng siết chặt, nhu cầu sử dụng nguồn phế liệu nội địa đạt chuẩn đang tăng mạnh. Đây là lúc vai trò của các đơn vị thu mua phế liệu chuyên nghiệp, đúng quy định trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết.
Phế Liệu Huy Lộc Phát là đơn vị thu mua phế liệu uy tín, hoạt động theo đúng quy định pháp luật hiện hành, cung cấp giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh:
- Thu mua nhiều loại phế liệu: Thu mua phế liệu sắt, thu mua đồng phế liệu, thép, nhôm, inox, nhựa, giấy, dây điện, máy móc thiết bị cũ…
- Giá thu mua cạnh tranh: Cập nhật theo thị trường, thanh toán nhanh chóng, minh bạch.
- Quy trình chuyên nghiệp: Định giá tại chỗ, vận chuyển linh hoạt, thủ tục đơn giản, hỗ trợ chứng từ theo yêu cầu.
- Khu vực phục vụ rộng: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và các tỉnh lân cận.
- Cam kết đúng quy định: Toàn bộ phế liệu thu mua được xử lý, tái chế đúng quy trình, không vi phạm danh mục cấm.

Trên đây là thông tin chi tiết về danh mục phế liệu cấm nhập khẩu, quy định pháp lý liên quan và rủi ro khi vi phạm quy định nhập khẩu phế liệu cấm. Thay vì mạo hiểm với nguồn phế liệu nhập khẩu không rõ nguồn gốc, hãy lựa chọn giải pháp thu gom nội địa an toàn từ Phế Liệu Huy Lộc Phát. Chúng tôi đảm bảo thu mua phế liệu đúng pháp luật, tiết kiệm chi phí. Liên hệ ngay với Phế Liệu Huy Lộc Phát để được tư vấn giá thu mua và lịch thu gom phù hợp nhất.

