Thuế GTGT bán phế liệu là vấn đề nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần nắm rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt hành chính. Dù là phế liệu sắt thép, nhựa hay giấy vụn, mỗi giao dịch bán ra đều có thể phát sinh nghĩa vụ thuế cụ thể. Bài viết dưới đây của Phế Liệu Huy Lộc Phát sẽ giúp bạn hiểu rõ mức thuế suất, đối tượng áp dụng và các nghĩa vụ liên quan theo quy định hiện hành.

Thuế GTGT bán phế liệu là bao nhiêu?
Thuế GTGT bán phế liệu hiện nay được áp dụng theo mức thuế suất phổ thông là 10%, ngoại trừ một số trường hợp đặc thù có quy định riêng.
Căn cứ theo Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, các loại phế liệu thông thường như sắt vụn, thép vụn, nhựa phế liệu, giấy vụn… không thuộc nhóm hàng hóa được áp dụng thuế suất 0% hay 5%, đồng thời cũng không nằm trong danh mục miễn thuế GTGT. Vì vậy, khi tổ chức hoặc cá nhân thực hiện bán phế liệu ra thị trường, giao dịch này mặc nhiên chịu thuế GTGT 10% theo khung thuế suất tiêu chuẩn.
Đối với doanh nghiệp phát sinh phế liệu trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT và tính thuế 10% trên giá trị phế liệu bán ra. Toàn bộ quy trình kê khai và nộp thuế thực hiện theo Luật Quản lý thuế năm 2019 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Cơ sở pháp lý liên quan đến thuế suất phế liệu
Để xác định đúng mức thuế GTGT bán phế liệu, người nộp thuế cần tham chiếu các văn bản pháp luật sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực năm 2024): Quy định các mức thuế suất GTGT và danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
- Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị định 180/2024/NĐ-CP: Hướng dẫn các chính sách giảm thuế GTGT theo từng thời kỳ.
- Thông tư 219/2013/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, trong đó có quy định cụ thể về kê khai, khấu trừ và hoàn thuế.
- Công văn 902/TCT-CS ngày 25/3/2022 của Tổng cục Thuế: Hướng dẫn cách xác định thuế suất riêng đối với mặt hàng thép phế liệu.
- Phụ lục kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP: Liệt kê các nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất khác nhau.
Đây là những cơ sở pháp lý chủ yếu mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần tra cứu khi xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động bán phế liệu.
Đối tượng áp dụng thuế GTGT đối với phế liệu
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, phạm vi áp dụng thuế GTGT bán phế liệu khá rộng, bao gồm hầu hết các tổ chức và cá nhân có hoạt động mua bán phế liệu gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Cụ thể, các đối tượng sau đây đều thuộc diện phải kê khai và nộp thuế GTGT khi bán phế liệu:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp khấu trừ: Phải lập hóa đơn GTGT, thể hiện rõ giá chưa thuế, thuế suất và số tiền thuế; thông thường ở mức 10%.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp trực tiếp: Thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, theo hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Không phân biệt phế liệu là sản phẩm chính hay phát sinh trong quá trình sản xuất, chỉ cần hành vi bán phế liệu diễn ra tại Việt Nam và không thuộc trường hợp được miễn hoặc không chịu thuế GTGT theo quy định, thì giao dịch đó đều phát sinh nghĩa vụ thuế.
Trường hợp miễn thuế hoặc ưu đãi liên quan đến phế liệu
Về nguyên tắc, phế liệu khi bán ra thị trường chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành ghi nhận một số trường hợp không phải kê khai hoặc tính thuế, nhằm tránh đánh thuế chồng chéo và hỗ trợ hoạt động tái chế.
- Thu mua từ cá nhân không kinh doanh: Khi doanh nghiệp mua phế liệu từ cá nhân không đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình không hoạt động theo hình thức hộ kinh doanh, khâu thu mua này không phát sinh nghĩa vụ kê khai, tính nộp thuế GTGT. Bên mua chỉ hạch toán vào chi phí mà không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Luân chuyển nội bộ trong cơ sở sản xuất: Phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất nếu được tái sử dụng trong cùng một cơ sở mà không bán ra bên ngoài, thì không cấu thành hoạt động bán hàng, do đó không phát sinh thuế GTGT. Chỉ khi phế liệu được bán cho bên thứ ba thì giao dịch mới thuộc diện chịu thuế theo Luật Thuế GTGT 2024.
Ngoài hai trường hợp trên, pháp luật thuế hiện hành không có quy định về thuế suất ưu đãi riêng (0% hoặc 5%) cho phế liệu. Mọi trường hợp miễn, giảm thuế khác chỉ phát sinh khi có chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ môi trường hoặc các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành trong từng giai đoạn cụ thể.

Quy định về hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT bán phế liệu
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân có hoạt động bán phế liệu trong khuôn khổ sản xuất, kinh doanh đều có nghĩa vụ lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT bán phế liệu đầy đủ theo quy định, trừ những trường hợp pháp luật có ngoại lệ cụ thể.
Về hóa đơn:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã theo phương pháp khấu trừ: Bắt buộc xuất hóa đơn GTGT, ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế suất áp dụng và số tiền thuế GTGT (thông thường 10%).
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Sử dụng hóa đơn bán hàng theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Toàn bộ việc lập và sử dụng hóa đơn thực hiện theo Luật Quản lý thuế năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Về kê khai và nộp thuế:
Người bán phế liệu thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ theo tháng hoặc theo quý, tùy điều kiện được phép áp dụng. Số thuế phải nộp được xác định theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên doanh thu, phù hợp với từng nhóm đối tượng theo quy định tại Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Việc nộp thuế đúng hạn là yêu cầu bắt buộc nhằm tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Câu hỏi thường gặp
- Tại sao việc áp dụng đúng thuế suất phế liệu là cần thiết?
Xác định đúng mức thuế GTGT bán phế liệu giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính. Bên cạnh đó, việc tuân thủ đúng còn góp phần thúc đẩy các hoạt động tái chế hợp pháp, kinh doanh bền vững và hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Phế liệu nhập khẩu có áp dụng thuế GTGT 5% không?
Không phải tất cả phế liệu nhập khẩu đều được áp dụng thuế suất 5%. Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào mã HS hàng hóa, bản chất của loại phế liệu và danh mục thuế suất đang có hiệu lực. Cần tra cứu chính xác theo từng trường hợp cụ thể.
- Phế liệu từ hoạt động cá nhân có phải chịu thuế GTGT không?
Có thể có. Nếu việc bán phế liệu của cá nhân được xem là hoạt động mua bán hàng hóa thuộc diện chịu thuế, thì giao dịch đó vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định hiện hành.
- Thuế GTGT của phế liệu có thay đổi linh hoạt không?
Có thể. Chính sách thuế được điều chỉnh theo từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội. Vì vậy, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chủ động theo dõi và cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất để đảm bảo luôn tuân thủ đúng quy định.
Nắm rõ quy định về thuế GTGT bán phế liệu là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động hợp pháp, tránh rủi ro pháp lý và tối ưu nghĩa vụ thuế. Nếu bạn đang cần tư vấn hoặc có nhu cầu thu mua, bán phế liệu uy tín, minh bạch về thuế và hóa đơn, Phế Liệu Huy Lộc Phát luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn từ khâu định giá đến hoàn thiện hồ sơ. Liên hệ ngay để được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất!

